Báo cáo thị trường đường thế giới tháng 11/2017

23-11-2017

I.        CÂN ĐỐI CUNG – CẦU ĐƯỜNG THẾ GIỚI 2017/18

Tháng 11/2017, ISO công bố điều chỉnh lần đầu dự báo cân đối cung cầu đường thế giới (đường các loại) niên vụ 2017/18 như sau:

đơn vị: triệu tấn, đường các loại

 

Đvt

2017/18

2016/17

Tăng/ giảm (+/-)

Số lượng

%

Sản xuất

Tr.tấn

179,448

168,373

+11,075

+6,58

Tiêu dùng

Tr.tấn

174,414

171,478

+2,936

+1,71

Dư thừa/thiếu hụt

Tr.tấn

+5,034

-3,105

 

 

Nhu cầu nhập khẩu

Tr.tấn

57,467

60,040

-2,573

-4,29

Khả năng xuất khẩu

Tr.tấn

61,094

60,095

+0,999

+1,66

Tồn kho cuối kỳ

Tr.tấn

89,618

88,211

+1,407

+1,60

Tỉ lệ tồn kho/tiêu dùng

%

51,38

51,44

 

 

 

II.     DỰ BÁO SẢN XUẤT VỤ 2017/18 Ở CÁC KHU VỰC

1.       Sản xuất tăng, giảm ở một số nước sản xuất chính: Niên vụ 2017/18 so với niên vụ 2016/17 (tháng 10/tháng 9), triệu tấn các loại:

-           Giảm: Brazil:  2,250 triệu tấn.

-           Tăng: Ấn Độ: 4,5 triệu tấn; EU: 3,198 triệu tấn; Thái Lan: 2,135 triệu tấn; Trung Quốc: 1,200 triệu tấn.

2.    Đông Âu và CIS (Cộng đồng các quốc gia độc lập)

Niên vụ 2016/17, sản lượng đạt kỉ lục mới 9,486 triệu tấn, tăng 1,56 triệu tấn (tăng 19,7%) so vụ trước. Niên vụ 2017/18 có khả năng tăng tiếp. Trong đó, Nga sẽ đạt kỉ lục mới 6,5 triệu tấn; Ukraine: 2,008 triệu tấn (tăng 24,2% so vụ trước).

3.    Bắc và Trung Mỹ, và Caribe

Niên vụ 2017/18, dự báo đạt 21,664 triệu tấn, tăng 343.000 tấn (+1,6%) so vụ trước. Trong đó, Mỹ đạt 8,836 triệu tấn Mỹ, quy thô; Mexico: 6,182 triệu tấn, tăng 3,8% so mức 5,957 triệu tấn của vụ 2016/17; Guatemala: 2,718 triệu tấn, giảm 104.000 tấn so vụ trước; Cuba: 1,8 triệu tấn.

4.    Nam Mỹ

Dự kiến niên vụ 2017/18 (tháng 10/tháng 9) đạt 44,922 triệu tấn, quy thô, giảm 2,160 triệu tấn (-4,5%) so vụ trước. Trong đó, Brazil: 37,5 triệu tấn, Colombia: 2,2 triệu tấn, đường các loại. Argentina: 1,91 triệu tấn trong năm 2017.

5.    Trung Đông và Bắc Phi

Dự báo niên vụ 2017/18 đạt 8,118 triệu tấn, tăng 2,6% so vụ trước, nhưng chỉ đáp ứng 42% nhu cầu trong khu vực. Trong đó, Thổ Nhĩ Kỳ sẽ đạt 2,4 triệu tấn, đường các loại (bằng vụ 2016/17). Ai Cập, nước sản xuất lớn thứ 2 trong khu vực dự báo đạt 2,6 triệu tấn năm 2017, tăng so 2,3 triệu tấn trong năm 2016. Iran sản lượng đường vụ 2016/17 (tháng 3/2016 – tháng 3/2017) đạt 1,643 triệu tấn, đáp ứng 74% nhu cầu trong nước, vụ 2017/18 dự báo đạt 1,7 triệu tấn.

6.    Viễn Đông và Châu đại dương

Dự báo sản lượng niên vụ 2017/18 đạt 35,228 triệu tấn, tăng 3,879 triệu tấn (+12,4%) so vụ trước. Trong đó, Trung Quốc: 10,5 triệu tấn, tăng 1,2 triệu tấn so vụ trước. Thái Lan: 12 triệu tấn, tăng 2,8 triệu tấn so vụ trước. Úc: 4,8 triệu tấn, quy thô. Indonesia niên vụ 2017/18 (tháng 3/tháng 2): 2,5 triệu tấn, tăng 0,3 triệu tấn so niên vụ trước. Philippines: 2,235 triệu tấn, không thay đổi đáng kể so vụ trước.

7.    Tiểu lục địa Ấn Độ

Dự báo sản lượng vụ 2017/18 (tháng 10/tháng 9) là 62,891 triệu tấn, tăng 5,039 triệu tấn (+18,1%) so vụ trước. Trong đó, Ấn Độ: 25 triệu tấn. Pakistan: 8 triệu tấn.

8.    Xích đạo và Nam Phi

Dự báo sản lượng niên vụ 2017/18 (tháng 10/tháng 9) đạt 7,730 triệu tấn, tăng so 7,487 triệu tấn vụ trước. Trong đó, Nam Phi dự báo đạt 1,75 triệu tấn trong năm 2017 và 1,9 triệu tấn trong năm 2018.

III.      KHẢ NĂNG XUẤT KHẨU ĐƯỜNG

Khả năng xuất khẩu đường thế giới niên vụ 2017/18 (tháng 10/tháng 9) là 61,094 triệu tấn, mức cao thứ 2 trong lịch sử, sau mức 66,323 triệu tấn trong niên vụ 2015/16.

Tăng, giảm xuất khẩu so niên vụ trước:

- Tăng: EU: 1,526 triệu tấn, Thái Lan: 2,090 triệu tấn.

- Giảm: Brazil: 1,5 triệu tấn.

1.     Brazil: đến nay vẫn là nước xuất khẩu lớn nhất thế giới, chiếm 45% lượng đường giao dịch toàn cầu. Tổng lượng đường xuất khẩu từ đầu năm 2017 đến nay là 25,11 triệu tấn, tăng 1,36 triệu tấn xuất khẩu so với cùng kỳ năm ngoái.

2.     Thái Lan: dự báo xuất khẩu đạt 9 triệu tấn trong niên vụ 2017/18, tăng 30% so niên vụ trước.

3.     Úc: xuất khẩu niên vụ2017/18 sẽ tương tự niên vụ 2016/17: gần 4 triệu tấn.

4.     EU: với sản lượng đường niên vụ 2017/18 tăng 21% so niên vụ trước, xuất khẩu của EU được dự báo tăng gấp đôi, lên 2,8 triệu tấn. Nếu được thực hiện, EU sẽ trở thành nước xuất khẩu lớn thứ 4 thế giới. Tuy nhiên, xuất khẩu vào thị trường thế giới không phải là lựa chọn hấp dẫn với giá hiện nay. Phần đáng kể của dư thừa có thể xuất khẩu sẽ được giữ lại trong khối. Theo Ủy ban Châu Âu, giá đường trung bình trong hạn ngạch tại NMĐ đã đạt tới 501 EUR/tấn trong tháng 8/2017, trong khi chỉ số giá đường trắng ISO hiện nay khoảng 370 USD/tấn. Điều này làm giảm tính hấp dẫn của xuất khẩu vào thị trường thế giới đối với các nhà sản xuất đường củ cải EU.

5.     Ukraine và Nga: Dự báo trong niên vụ 2017/18, Ukraine xuất khẩu 350.000 tấn đường, và Nga khoảng 450.000 tấn.

 

IV.      NHU CẦU ĐƯỜNG

Trong niên vụ 2017/18, dự báo sử dụng đường toàn cầu tăng 1,70%, cao hơn mức tăng 1,41% trong niên vụ 2016/17 và thấp hơn mức tăng 1,90% trong niên vụ 2015/16. Sản xuất đường tăng ở các nước nhập khẩu (cao hơn vụ trước tới 6,426 triệu tấn) sẽ trang trải toàn bộ sự tăng trưởng tiêu dùng (2,536 triệu tấn). Đánh giá của ISO cũng cho thấy nhu cầu nhập khẩu toàn cầu giảm 2,573 triệu tấn.

 

V.          TIÊU DÙNG

Tiêu dùng đường toàn cầu trong niên vụ 2017/18 ở mức 174,414 triệu tấn. Như vậy, tiêu dùng được dự báo tăng 1,71% (trung bình 5 năm qua là 1,66%).

Trong niên vụ 2017/18, dự báo Xích đạo và Nam Phi có mức tăng trưởng tiêu dùng cao nhất: tăng 3,87% so niên vụ trước, nhưng tiêu dùng của khu vực này chỉ chiếm 7% tổng số tiêu dùng toàn thế giới.

1.    Viễn Đông và Châu Đại dương: Nơi tiêu thụ đường lớn nhất, chiếm tới 23% tiêu dùng thế giới cũng được dự báo có mức tăng trưởng tiêu dùng cao hơn mức trung bình của thế giới. Khu vực này chịu trách nhiệm cho một nửa tổng mức tăng sử dụng đường toàn cầu trong niên vụ hiện nay. Dự báo tăng trưởng tiêu dùng là 2,7%: từ 38,450 triệu tấn vụ trước lên 39,495 triệu tấn vụ 2017/18.

2.    Tiểu lục địa Ấn Độ: Khu vực tiêu dùng lớn thứ 2 thế giới, chiếm 20% sử dụng đường toàn cầu, tỷ lệ tăng trưởng là 2,09%.

3.    Trung Đông và Bắc Phi, và Trung Mỹ: Tăng trưởng tiêu dùng ở mức cao hơn mức trung bình của thế giới (2,46% và 2,02% tương ứng).

4.    Tại 4 khu vực còn lại: tăng trưởng dưới 1,10%. Các nước Bắc Mỹ: 1,03%, Đông Âu và CIS: 0,74%, Nam Mỹ: 0,54%,  Tây và Trung Âu: 0,94%. Cần lưu ý rằng hầu hết các nước trong 4 khu vực này thuộc nhóm thị trường đường bão hòa, mức tiêu dùng theo đầu người cao hơn đáng kể so với mức trung bình của thế giới.

 

VI.      NHU CẦU NHẬP KHẨU

Dự báo nhập khẩu thế giới niên vụ 2017/18 là 57,467 triệu tấn, thấp hơn mức 60,040 triệu tấn trong niên vụ 2016/17 – do dự báo sản lượng của các nước nhập khẩu tăng 6,426 triệu tấn, trong khi dự báo tiêu dùng chỉ tăng 2,536 triệu tấn sẽ làm giảm thâm hụt danh nghĩa gần 4 triệu tấn trong niên vụ 2017/18 của các nước nhập khẩu. Ngoài ra, một số nước nhập khẩu có thể giải phóng dự trữ để giảm nhu cầu nhập khẩu hơn nữa.

Theo dự đoán, so với năm trước, các nước sẽ giảm nhập khẩu là EU: 2,082 triệu tấn, Trung Quốc: 335.000 tấn và Campuchia: 322.000 tấn. Nước tăng nhập khẩu là Mỹ: 445.000 tấn. Với các quốc gia khác, sự thay đổi về nhập khẩu sẽ không vượt quá 250.000 tấn so với năm trước, và nói chung cân đối lẫn nhau.

1.     Trung Quốc (một trong những nước nhập khẩu hàng đầu thế giới): Theo Bộ Thương mại Trung Quốc, hạn ngạch nhập khẩu của trong năm 2018 là 1,945 triệu tấn, không thay đổi so 2017.

2.     Indonesia (nước nhập khẩu lớn thứ 2 thế giới): Được dự báo sẽ nhập khẩu 4,385 triệu tấn niên vụ 2017/18 (vụ 2016/17 là 4,420 triệu tấn).

3.     Mỹ (nước nhập khẩu lớn thứ 3 thế giới): Bộ Nông nghiệp Mỹ gần đây dự báo nhập khẩu trong 2017/18 sẽ đạt 3,710 triệu tấn Mỹ, quy thô, cao hơn mức 3,247 triệu tấn niên vụ trước.

4.     Bangladesh: Dự báo trở thành nước nhập khẩu lớn thứ 4 thế giới với 2,214 triệu tấn trong niên vụ2017/18, cao hơn mức 2,110 triệu tấn niên vụ 2016/17.

5.     EU: Ủy ban Châu Âu đặt mức nhập khẩu là 1,5 triệu tấn cho niên vụ 2017/18, giảm 49% so niên vụ trước.

 

VII.        GIÁ ĐƯỜNG

1.     Giá đường thế giới

Giá đường thô giao ngay (the ISA daily price) trung bình trong tháng 8: 14,37cents/lb; tháng 9: 14,39 cents/lb; tháng 10: 14,34 cents/lb.

Giá đường trắng (the ISO white sugar price index) thay đổi trong khoảng 359,05 – 397,55 USD/tấn.

Chênh lệch danh nghĩa giữa giá đường trắng và đường thô (the differential between“the ISO white sugar price index” and “the ISA daily price”) trong tháng 9 là 54,67 USD/tấn, trong nửa đầu tháng 11: 61,07 USD/tấn. Trung bình 3 năm qua là 85,43 USD/tấn. Chênh lệch vẫn không có sự hồi phục đáng kể do trong niên vụ 2017/18 dự báo thị trường có thêm lượng xuất khẩu lớn đường trắng từ EU, Pakistan và Nga.

2.     Giá đường tại một số nước:

-       Brazil: giá trung bình giảm từ 1.223,63 BRL/tấn trong tháng 7 xuống 1.048,18 BRL/tấn trong tháng 9, mức thấp nhất kể từ tháng 9/2015. Tuy nhiên, từ tháng 9 đến tháng 11, giá đã đảo ngược do mía phân bổ cho sản xuất ethanol tăng và do mưa. Giá trung bình tháng 11 (đến ngày 10/11/2017) đạt mức 1.217,11 BRL/tấn.

-       Trung Quốc: Từ tháng 7 đến tháng 11, giá giảm từ 6.196,14 tệ/tấn xuống 5.958,63 tệ/tấn.

Bộ Thương mại Trung Quốc cho biết đã bán đấu giá 367.000 tấn đường của vụ 2016/17 vào tháng 9/2017: 200.000 tấn đã được bán vào 18/9/2017, tiếp theo là 167.000 tấn vào ngày 28/9/2017.

-       Ấn Độ: Giá trung bình 10 ngày đầu tháng 11/2017 thấp hơn 8% so tháng 7, từ 36.088,10 INR/tấn xuống 33.100,00 INR/tấn.

-       Mexico: Giá trung bình tháng 9 đạt tới 16.927,56 MXN/tấn, mức cao nhất từ trước tới nay. Rồi giảm nhẹ xuống 16.654,26 MXN/tấn vào tháng 10 và 16.570,54 MXN/tấn vào tháng 11/2017.

-       Mỹ: Giá đường củ cải tinh luyện tăng từ 676,82 USD/tấn trong tháng 7 lên 738,55 USD/tấn trong tháng 10 (tăng 5,1%), mức cao nhất kể từ tháng 7/2015.

-       Nga: Giá trung bình tháng giảm còn 25.027 rúp/tấn trong tháng 11, giảm 43,2% so tháng 7, và là mức thấp nhất trong năm nay – do nguồn cung tăng mạnh và khả năng miễn thuế từ các nước thành viên trong cộng đồng kinh tế Á – Âu.

-       EU: Giá đường trong hạn ngạch tại nhà máy đã tăng nhẹ từ 498 EUR/tấn trong tháng 6 lên 501 EUR/tấn trong tháng 7. Với việc xóa bỏ hạn ngạch vào ngày 1/10/2017, dự báo giá đường sẽ giảm.

 

VIII.    ETHANOL NHIÊN LIỆU

Dự báo sản lượng ethanol thế giới tăng từ 99,7 tỷ lít năm 2017 lên mức kỉ lục mới 102,5 tỷ lít trong 2018.

Tiêu dùng toàn cầu tăng từ 96,790 tỷ lít năm 2017 lên 99,810 tỷ lít năm 2018.

Dự báo sản xuất và tiêu dùng ethanol nhiên liệu ở một số nước (Đvt: tỷ lít)

 

Sản xuất

Tiêu dùng
năm 2017

năm 2017

năm 2018

Mỹ

59,2

59,6

54,4

Brazil

25,6

26,9

24,82

EU

5,2

 

5,3

Trung Quốc

3,1

 

3,2

Canada

1,7

 

2,75

Thái Lan

1,35

1,5

1,5

Argentina

1,05

 

1,0

Ấn Độ

 

 

 

IX.           CHẤT DẺO SINH HỌC VÀ HÓA CHẤT SINH HỌC

1.       Brazil: đã sản xuất nhựa sinh học từ ethanol được sản xuất từ mía. Loại nhựa này dùng làm bao bì, đồ chơi,…

2.       Hà Lan: Cuối tháng 8/2017, công ty Total Corbion đã cho ra mắt Polylactic acid (PLA) được làm từ mía. PLA là nhựa sinh học và phân hủy sinh học được dùng làm bao bì, một số phụ tùng của ô tô,…

3.       Ấn Độ: Viện Đường Quốc gia Ấn Độ (NSI) đã nộp đơn đăng ký bằng sáng chế cho kỹ thuật tạo ra chất tẩy rửa sinh học từ bã mía, không làm hại da và thân thiện với môi trường.

4.       Italy: Hãng Mater Biotech sản xuất nhựa sinh học từ Butanediol sinh học với nguyên liệu gồm đường và nước. Thông thường loại nhựa này được sản xuất từ dầu mỏ. Năm 2017, hãng này có thể sản xuất 30 tấn nhựa sinh học/năm, chủ yếu dùng để bao gói rau, quả.

5.       Thụy Điển: Công ty IKEA ước tính năm nay sẽ bán 1,4 tỷ túi nhựa sinh học được sản xuất từ mía, dùng gói bánh sandwich (bánh mỳ kẹp nhân).

 

X.     ĐỒNG PHÁT ĐIỆN

1.       Brazil: 18.802 GWh điện sinh khối đã được cung cấp cho lưới điện quốc gia trong 9 tháng đầu năm nay.

2.       Nepal: Chính phủ đã thỏa thuận với NMĐ Indu Sankar và NMĐ Everest để mua điện năng sản xuất từ bã mía trong mùa khô.

3.       Pakistan: 3 NMĐ với công suất phát điện lần lượt là 7 MW (sẽ nâng lên 21,44 MW), 21,9 MW và 26,5 MW đã được cấp phép phát điện và cung cấp cho lưới điện quốc gia.

4.       Philippines: Công ty đường lớn nhất là Victorias dự định hoàn thành dự án Điện sinh khối 64 MW trong năm nay, và sẽ đưa lên lưới điện quốc gia 25 MW.

 

XI. CHẤT NGỌT THAY THẾ

1.    Siro ngô Fructose cao (HFCS) và Isoglucose:

-       Mỹ (nước sản xuất HFCS nhiều nhất thế giới): dự báo sản lượng HFCS năm 2017 là 8,23 triệu tấn Mỹ (theo trọng lượng khô), năm 2018 sẽ giảm xuống còn 8,15 triệu tấn. Mức tiêu thụ giảm từ 7 triệu tấn Mỹ năm 2017 xuống 6,97 triệu tấn Mỹ năm 2018.

-       EU: Từ ngày 1/10/2017, hạn ngạch sản xuất Isoglucose được bãi bỏ. Sản lượng isoglucose (được sản xuất từ ngũ cốc) từ đầu năm đến nay đã vượt 720.000 tấn. Theo Ủy ban Châu Âu và Hiệp hội Công nghiệp Tinh bột Châu Âu sản xuất và sử dụng Isoglucose trong EU có thể đạt từ 2,3 đến 2,5 triệu tấn trong vòng 5 – 6 năm tới.

2.    Stevia (cỏ ngọt):

-       PureCircle, nhà cung cấp có trụ sở tại Malaysia đang triển khai “thế hệ kế tiếp của Stevia thay thế đường có hiệu quả hơn và tạo hương vị rất hấp dẫn”. PureCircle đang trồng Stevia tại các đồn điền ở Nam Mỹ, Hoa Kỳ, Đông Phi, Trung Quốc và Ấn Độ.

-       PepsiCo cũng đang tiếp cận với kỹ thuật sản xuất chất ngọt thay thế dưới dạng Steviod Glycosid Reb M từ cỏ ngọt thông qua phương pháp lên men./.

 

 

 

Các tin khác

Giá đường thế giới

London No 5
(15/12/2017)
Symbol Last Chg Vol
Mar '10 360.50 -1.00 4180
May '10 360.60 -1.20 1616
Aug '10 363.40 -1.20 384
Oct '10 365.90 -1.60 69
Dec '10 371.00 -1.90 35
New York No 11
(15/12/2017)
Symbol Last Chg Vol
Mar '10 13.66 -0.11 63485
May '10 13.52 -0.10 27934
Jul '10 13.57 -0.11 14734
Oct '10 13.81 -0.09 3231
Mar '10 14.33 -0.09 1172
New York No 16
(15/12/2017)
Symbol Last Chg Vol
Mar '10 27.00 +0.22 378
May '10 27.07 +0.13 12
Jul '10 27.03 +0.22 62
Sep '10 27.08 +0.07 0
Nov '10 27.01 -0.01 0

Thống kê truy cập

Online: 6 Lượt truy cập: 338717
Design by ISP